ngốt người

ngốt người

Trời hôm nay nóng ngốt người, không có một chút gió nào.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Ngột ngạt, oi bức đến mức khó chịu, khó thở: Dùng để miêu tả trạng thái không khí nóng, ẩm, đặc thiếu sự lưu thông, gây cảm giác bức bối, ngột ngạt cho con người.
    • Gây cảm giác tù túng, bức bối: Có thể dùng để miêu tả một không gian, bầu không khí chung (về tinh thần, xã hội) gây cảm giác khó chịu, bách.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Trời hôm nay nóng ngốt người, không một chút gió nào. (Thời tiết hôm nay oi bức ngột ngạt, không một chút gió nào.)
    • Căn phòng nhỏ đóng kín cửa cả ngày trở nên ngốt người. (Căn phòng nhỏ đóng kín cửa cả ngày trở nên ngột ngạt.)
    • Bầu không khí chính trị căng thẳng ngốt người. (Bầu không khí chính trị căng thẳng ngột ngạt.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "ngốt người" thường được dùng kết hợp với các danh từ chỉ thời tiết hoặc không gian để nhấn mạnh mức độ khó chịu.
    • Cái nóng ngốt người của mùa Nội. (Cái nóng ngột ngạt của mùa Nội.)
    • Sự im lặng ngốt người trong phòng họp. (Sự im lặng gây cảm giác ngột ngạt trong phòng họp.)
Biến thể từ gần giống
  • Ngột ngạt (tính từ): Có nghĩa tương tự, chỉ sự oi bức, bách, thiếu không khí. "Ngốt người" thường mang sắc thái mạnh hơn, cụ thể hơn về cảm giác tác động lên cơ thể.
  • Oi bức (tính từ): Nóng ẩm, gây cảm giác khó chịu.
  • Bức bối (tính từ): Nóng nực, khó chịu trong người (có thể do thời tiết hoặc tâm trạng).
Từ đồng nghĩa
  • Ngột ngạt: Oi bức, bách.
  • bách: Không thông thoáng, gây cảm giác tù túng, khó thở.
  • Nóng nực: Nóng gây cảm giác khó chịu.
Từ trái nghĩa
  • Mát mẻ: nhiệt độ dễ chịu, thoáng đãng.
  • Thoáng đãng: Rộng rãi, nhiều không khí lưu thông.
  • Trong lành: Sạch sẽ tươi mát (về không khí).
Lưu ý sử dụng
  • "Ngốt người" một từ láy, thường dùng trong văn nói văn viết mang tính miêu tả, biểu cảm cao.
  • Từ này nhấn mạnh trực tiếp cảm giác khó chịu về thể chất (nóng, ngột ngạt) hoàn cảnh gây ra cho con người.